SCK2000 là phiên bản nâng cấp với hiệu suất cao và dung tích lớn hơn, đáp ứng nhu cầu sắc thuốc chuyên nghiệp trong các cơ sở y học cổ truyền và phòng khám Đông y có quy mô vừa và lớn.
Tính năng nổi bật:
-
Tích hợp 3 bếp sắc thuốc và đóng gói tự động: Thiết kế nhỏ gọn, tiện lợi nhưng vẫn đảm bảo khả năng xử lý đồng thời 3 đơn thuốc.
-
Sắc thuốc thông minh: Vận hành ở áp suất thường, tự động điều chỉnh công suất và chuyển chế độ lửa lớn – nhỏ để đảm bảo chất lượng thuốc.
-
Đóng gói bằng nhiệt an toàn: Hệ thống điều khiển bằng vi xử lý giúp đóng túi chính xác, nhanh chóng và tiết kiệm điện năng.
-
Dung tích lớn: Mỗi bình sắc chứa đến 20 lít, thích hợp cho nhu cầu sắc thuốc liều lớn hoặc nhiều lần dùng.
-
Hiệu suất ổn định: Tốc độ đóng gói khoảng 7 túi/phút, đảm bảo quy trình nhanh chóng và liền mạch.
Thông số kỹ thuật:
-
Kích thước túi đóng: (80–185) x 100 mm
-
Thể tích túi: 50–250 ml
-
Thể tích bình sắc: 20.000 ml x 3
-
Công suất đun thuốc: ~5.400W
-
Tổng công suất: ~6.300W
-
Nguồn điện: 220V
-
Trọng lượng máy: ~154 kg
-
Kích thước máy: 1200 x 580 x 1200 mm
-
Số đơn thuốc sắc/lần: 3
Với dung tích lớn, thiết kế tối ưu và công nghệ hiện đại, SCK2000 là sự lựa chọn hàng đầu cho các đơn vị y học cổ truyền cần máy sắc thuốc có khả năng vận hành liên tục, hiệu quả và bền bỉ.
Hướng dẫn sử dụng:
A. Chuẩn bị và kiểm tra trước khi vận hành
1. Nồi và đường ống thuốc chạy phải được vệ sinh sạch sẽ không có bất kỳ vật bẩn nào.
2. Giấy đóng gói sau khi lắp xong thì phải nối với đầu máy đóng gói.
3. Khi sắc thuốc thì các van chính và dự phòng đều phải đóng.
B.Trình tự vận hành
1. Lượng thuốc cho vào
– Căn cứ vào tỷ lệ nhất định cho lượng nước sạch thích hợp vào.
– Cho các loại thuốc cần sắc vào trong túi đựng, cho túi thuốc đo vào trong lưới lọc Inox, cuối cùng bỏ thuốc đã được lọc vào trong nồi sắc(nên ngâm thuốc và khuấy đều).
– Loại áp lực thường: để miệng túi ra phía ngoài nồi
– Loại có áp lực: để túi đã buộc chặt miệng vào trong nồi và đậy nắp chặt.
2. Sắc thuốc
– Nối điện nguồn, đèn đỏ hiển thị
– Đối với nồi thuốc cần sắc, ấn nút “ gia nhiệt” ngay lập tức sẽ có báo hiệu đồng thời đèn hiển thị đỏ sáng.
Đèn hiển thị lửa lớn(màu vàng ) sáng. Đèn hiển thị gia nhiệt (màu đỏ) sáng. Nồi sắc lúc này ở trạng thái sử dụng hết công suất. Lúc này thiết bị hiển thị thời gian gia nhiệt, hiển thị giá trị thời gian cài đặt lửa to của lần trước và hiển thị ngược. Có thể dùng nút điều chỉnh lên xuống để cài đặt lại giá trị này.
– Loại áp lực thường:
+ Đồng hồ quay ngược hiển thị thời gian gia nhiệt lửa to khi quay về 0 thì có âm thanh báo hiệu. Nồi sắc sẽ chuyển từ lửa to thành lửa nhỏ. Lúc này đèn đỏ gia nhiệt tiếp tục sáng, đèn xanh lá cây hiển thị lửa nhỏ sáng, đèn hiển thị gia nhiệt nồi sắc (màu đỏ) sáng, nồi sắc làm việc một nửa công suất. Lúc này đèn hiển thị hiện thị giá trị cài đặt thời gian gia nhiệt lửa nhỏ cuối cùng và hiển thị theo kiểu đồng hồ quay ngược. Người sử dụng vẫn có thể điều chỉnh lên xuống thời gian gia nhiệt “lửa nhỏ”.
+ Đồng hồ quay ngược hiển thị thời gian gia nhiệt lửa nhỏ khi quay về 0 thì có âm thanh báo hiệu.Lúc này đèn đỏ gia nhiệt tắt, thiết bị hiển thị thời gian gia nhiệt có kí hiệu ([ ]) tức là đã dừng gia nhiệt.
c. Lúc này đèn đỏ hiển thị gia nhiệt vẫn sáng, ấn nút gia nhiệt lần nữa đèn đỏ tắt, kết thúc việc sắc thuốc.
– Loại có áp suất:
a. “Lửa to” khi nhiệt độ gia nhiệt đã đạt đến mức cài đặt hay thời gian gia nhiệt đã hết, sẽ có tín hiệu báo. Nồi sắc sẽ chuyển từ lửa to thành lửa nhỏ. Lúc này đèn đỏ gia nhiệt tiếp tục sáng, đèn xanh lá cây hiển thị lửa nhỏ sáng, đèn hiển thị gia nhiệt nồi sắc(màu đỏ) sáng, nồi sắc làm việc một nửa công suất. Lúc này đèn hiển thị hiện thị giá trị cài đặt thời gian gia nhiệt cuối cùng “lửa nhỏ”và hiển thị theo kiểu đồng hồ quay ngược. Người sử dụng vẫn có thể điều chỉnh lên xuống thời gian gia nhiệt “lửa nhỏ”.
b. Trước khi hết thời gian gia nhiệt 3 phút máy đã ngừng gia nhiệt, tiến hành giảm áp giữ nhiệt độ.
c. Lúc này đèn hiển thị vẫn sáng, nếu như chọn chế độ điều khiển bằng tay, trực tiếp ấn nút gia nhiệt đèn hiển thị đỏ tắt và cùng lúc van điện từ sẽ tự động mở và thoát khí, giảm áp . Khi hết thời gian sẽ có tín hiệu báo, đèn gia nhiệt màu đỏ tắt. Thiết bị hiển thị thời gian gia nhiệt hiển thị ([ ]), thể hiện trình tự sắc thuốc đã kết thúc hoàn toàn.
d. Sau khi xả khí khi đồng hồ áp lực bằng 0 hay < 0,005Mpa, mới có thể mở nắp nồi để đóng gói.
3. Đóng gói:
(1). ấn nút ép dán, đèn đỏ hiển thị ép dán sáng. Đầu tiên hiển thị giá trị cài đặt, sau đó hiển thị giá trị thực tế. Trục ép dán trên dưới bắt đầu gia nhiệt tức là đã bắt đầu trạng thái làm việc.
(2). Nút lựa chọn: có thể cài đặt lại các thông số có liên quan.
Trình tự của nút chọn: trạng thái làm việc -> số lượng đóng gói – > nhiệt độ dán ép trục dưới – > nhiệt dán ép trục trên -> trạng thái làm việc.
Phạm vi cài đặt số lượng đóng gói 0-100 túi. Phạm vi cài đặt nhiệt độ dán ép trục trên dưới 100-199oC. Thông thường cài đặt ở mức 130-160oC. Phạm vi cài đặt lượng thuốc cho vào.





Đánh giá
There are no Đánh giá yet